KẾ HOẠCH GIÁO DỤC KHỐI LỚP MARS

 

Tình cảm- Quan hệ xã hội

1. Phát triển tình cảm :

Có ý thức kỹ năng tự phục vụ : vệ sinh cá nhân ( rửa tay, lau mặt, đánh răng), tự thay quần áo, giày dép, xếp đồ dung cá nhân ngăn nắp, xúc ăn, bỏ chén, muỗng, ly sau khi ăn theo từng loại, dọn dẹp đồ chơi cất đúng chỗ, ghế nhẹ nhàng.

Cố gắng hoàn thành, không bỏ dỡ công việc được giao. 

 Giúp đỡ người lớn : dọn dẹp, cất đồ dung, đồ chơi, chuẩn bị giờ học, giờ cơm, giữ vệ sinh lớp, tưới cây.

Nhớ trách nhiệm được phân công.

Tự hào về bản thân.

Mạnh dạn xung phong nhận nhiệm vụ khi được đề nghị.

Thoải mái trước đám đông, người lạ.

Nhận biết một số trạng thái cảm xúc ( vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên )qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói.

Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động; vẽ, năn, xếp hình.

2. Phát triển kỹ năng xã hội :

Biết tuân theo một số qui định của lớp, gia đình và nơi công cộng (  để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường )

Lắng nghe ý kiến người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép.

Bé biết những điều nên và không nên làm, những việc không được làm trong sinh hoạt cộng đồng.

Chơi sống hòa thuận : kiên nhẫn chờ đợi, thay phiên nhau, biết xếp hàng, không chen lấn, cùng thực hiện nhiệm vụ  -> tập kỹ năng hợp tác với bạn khi chơi, trực nhật …

Tập kiềm chế.

Nhận thức ra sự bình đẳng giữa mình và bạn.

Thương yêu bạn, giúp đỡ, ủng hộ bạn -> tôn trọng bạn.

Biết xin lỗi và tập sữa chữa những gì làm sai.

Yêu mến quan tâm đến người thân trong gia đình.

Biết biểu lộ cảm xúc.

Nhận ra cảm xúc của người khác : vui – buồn – giận – ngạc nhiên – xấu hổ - sợ hãi…

Biết chia xẻ cảm xúc, đồng cảm ( trong câu chuyện, với mọi người …)

Cởi mở, hòa đồng, dễ gần gủi.

Biết giữ gìn đồ dung chung : sách, đồ dùng, đồ chơi.

Phân biệt hành vi “ đúng” – “ sai” , “ tốt” – “ xấu” .

Tiết kiệm điện nước.

Giữ gìn vệ sinh mội trường.

Bảo vệ chăm sóc con vật, cây cối.

Thẩm mỹ

1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và nghệ thuật ( âm nhạc, tạo hình) .

Trẻ được sống trong môi trường đẹp : thiên nhiên, sân vườn, cảnh quan, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi.

Trẻ cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, yêu thiên nhiên.

Quan tâm, để ý ( quan sát ) đến vẻ đẹp của mọi vật xung quanh : màu sắc, hình dáng, sự hài hòa, tính đa dạng.

 Thể hiện cảm xúc, thái độ hành vi mong muốn tạo ra cái đẹp : xếp đồ gọn gàng, chăm sóc cây hoa, ăn mặc, chải tóc…

Yêu thích nghệ thuận, âm nhạc, hội họa.

Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

2. Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc ( nghe, hát, vận động theo nhạc ) và hoạt động tạo hình ( vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình ) .

Nghe và nhận ra các loại nhạc khác nhau ( nhạc thiếu nhi, dân ca…)

Nghe phân biệt âm thanh đa dạng trong thiên nhiên, cuộc sống ( gió, mưa, xe cộ, đóng mở cửa, điện thoại, đồng hồ …)

Nghe nhạc dân ca, nhạc không lời, nhạc cổ điển. Biểu hiện cảm xúc khi nghe : động tác, nét mặt, vận động theo một cách tự nhiên.

Hát đúng giai điệu lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu chậm.

Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình đa dạng( màu nước, sáp bút chì, thiên nhiên…) để tạo ra các sản phẩm.

Sử dũng các kĩ năng vẽ, nặn, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng, đường nét.

Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, đường nét.

Cách sử dụng màu, pha màu từ các màu cơ bản.

Chọn màu cho nền, hình.

Bố cục : ( ước lượng xa gần, trái- phải, trên- dưới ) , kích thước, đường nét cân đối.

Tô màu : tô đậm nhạt, chọn màu tô.

Nặn : chia đất cân đối, vo tròn, bóp, ấn, ngắt, lăn dài, uốn cong, miết, gắn, kéo dài. Đính thêm các chi tiết vào hình nặn.

Cắt : Tập cầm kéo cắt trên giấy.

Xé : xé vụn, xé theo đường thẳng, xé tua, xé dãi to nhỏ, cong, theo hình vẽ sẵn…

Dán : Phét, chấm hồ vừa đủ, dán vào hình nền có sẵn, chọn hình có sẵn để dán vào hình mới, tạo hình từ những mãnh xé.

Xếp – gấp hình theo mẫu, trí tưởng tượng…

Làm đồ chơi.

3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật :

Lựa chọn các hình thức vận động theo nhạc.

Lựa chọn dụng cụ âm nhạc gõ đệm theo nhịp điệu bài hát.

Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

Nói lên ý tưởng tạo hình của mình.

Đặt tên cho sản phẩm của mình.

Ngôn ngữ- giao tiếp

1. Nghe :

Hiểu các từ chỉ đặc điểm ( to, tròn, béo…), tính chất( cứng, mềm, lỏng, dễ tan …), công dụng ( nồi để nấu, chảo để chiên xào, Xe để chở người chở hàng …) và các từ biểu cảm( dễ thương, đẹp quá, tươi ghê…)

Phân biệt ngữ điệu khác nhau và ý nghĩa của nó ( biểu lộ tình cảm: vui, buồn, sợ hãi, lo lắng …, mức độ quan trọng của thông điệp )

Hiểu và thực hiện yêu cầu có 2-3 lời chỉ dẫn lien tiếp.

Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.

Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc theo chủ đề phù hợp.

Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp.

Nhận biết từ khái quát ( thức ăn, đồ chơi …), từ trái nghĩa ( hiền lành- độc ác, nóng- lạnh …)

2. Nói

Tập phát âm rõ khi nói, dặc biệt âm khó.

Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu ghép.

Trả lời và đặt các cậu hỏi : ai ? cái gì ? ở đâu ? khi nào ? để làm gì?

Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép : thưa cô, dạ vâng, cám ơn, xin lỗi …

Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu hoàn cảnh giao tiếp.

Đọc thuộc và bắt chước ngữ điệu, nhịp điệu, vần điệu của thơ, đồng dao, ca dao, lời thoại kịch.

Kể lại truyện đã được nghe.

Kể chuyện sang tạo : kể theo tranh, về đồ vật yêu thích.

Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh.

Kể lại một sự việc nhìn thấy rõ ràng, dễ hiểu. Nói thành câu trọn vẹn.

Văn hóa nói : lễ phép ( thưa gửi khi xin phép, biết xưng hô … ), mạnh dạn, điều chỉnh giọng phù hợp : không la hét, nói quá to hay lí nhí. Biết cản ơn, xin lỗi. giơ tay trong giờ học khi muốn nói.

3. Làm quen với đọc, viết :

Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống ( nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông : đường cho người đi bộ…)

Nhận ra tên mình và đồ dung cá nhân.

Nhận dạng một số chữ cái .

Tập tô, tập đồ các nét chữ.

Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

Làm quen các đọc và viết tiếng Việt.

+ Hướng đọc, viết : từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.

+ Hướng viết của các nét chữ : đọc ngắt nghỉ sau các dấu.

Phân biệt phần mở đầu và kết thúc của sách. Giả vờ đọc, đoán nội dung qua tranh vẽ minh họa, biết chỉ vào chữ.

Giữ gìn và bảo vệ sách.

Thể chất

1. Phát triển vận động

a. Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp :

Hô hấp : hít vào, thở ra.

Tay :
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên( kết hợp với vãy bàn tay, nắm, mở bàn tay) .

+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau( phía trước, phía sau, trên đầu).
Lưng, bụng, lườn :

+ Cúi người phía trước, ngửa người ra sau.
+ Quay sang trái, sang phải.
+ Nghiên người sang trái, sang phải.
Chân :
+ Nhún chân.
+ Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.

+ Đứng lần lược từng chân co cao đầu gối.

b. Tập luyện các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động:
Đi và chạy :
+ Đi bằng gót chân, đi khụy gối, đi lùi.
+ Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn.
+ Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn.
+ Chạy 15m trong khoảng 10 giây.
+ Chạy chậm 60-80m .
Bò, trườn, trèo :
+ Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m.
+ Bò dích dắc qua 5 điểm.
+ Bò chui qua cổng, ống dài 1,2m x 0,6cm.
+ Trườn theo hướng thẳng.
+ Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm.
+ Trèo lên, xuống 5 gióng thang.
Tung, ném, bắt :
+ Tung bóng lên cao và bắt.
+ Tung bắt bóng với người đối diện.
+ Đập và bắt bóng tại chỗ.
+ Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
+ Ném trúng đích bằng 1 tay.
 + Chuyền bắt bóng qua đầu, qua chân.
 Bật , nhảy :

+ Bật liên tục về phía trước.
+ Bật xa 35- 40cm.
+ Bật- nhảy từ trên cao xuống ( cao 35-40cm ).
+ Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.
+ Bật qua vật cản  cao 10- 15cm .
+ Nhảy lò cò 3m .

c.  Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay- mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ :
Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối…

Gập giấy .

Lắp ghép hình.

Xé, cắt đường thẳng.

Tô, vẽ hình.

Cài, cởi cúc, xâu, buột dây

2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe :
+ Nhận biết 1 số món ăn thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe :
Phân biệt các loại thực phẩm khác nhau : rau củ, trái cây, cá thịt, sữa gạo, mỳ …

Tập ăn nhiều loại thực phẩm, món ăn, đặc biệt rau, trái cây, sữa.

Trẻ biết cần phải uống đủ nước. Liên quan giữa ăn uống và bệnh tật ( ăn bẩn, uống nước chưa nấu sôi ..sinh ra các bệnh : ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì… )

Cách làm một số món ăn, thức uống đơn giản ( trình tự, thực phẩm vật liệu, cách làm )

Biết một số món ăn thông thường của người Việt Nam : kho, canh, cháo, phở …

Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.

+ Tập một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt :

 Tập kỹ năng vệ sinh cá nhân : lau mặt, đánh răng, rửa tay với xà phòng ( sau khi vệ sinh, trước khi ăn, khi bị dơ. )

 Biết đi vệ sinh khi có nhu cầu và đi vệ sinh đúng nơi quy định.

 Biết sử dụng đúng dụng cụ, thiết bị vệ sinh ( Bàn chải, xà phòng, vòi nước, bồn cầu, khăn giấy …)

 Ích lợi của vệ sinh cá nhân : tắm, gội, rửa tay.

 Biết giữ gìn vệ sinh môi trường ( trường lớp, gia đình, cộng đồng ) : vức rác đúng chỗ, đi vệ sinh đúng chỗ, giật nước bồn cầu, không nhổ bậy… )

 Kỹ năng và thói quen vệ sinh môi trường : rửa, lau đồ chơi, quét, nhặt lá cây, vệ sinh vườn cây, tưới cây …

+ Giữ gìn sức khỏe và an toàn :

 Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe : ăn, ngủ, vệ sinh , phòng bệnh, vận động : không ăn uống hàng rong, thức ăn ôi thiu, uống nước đã nấu sôi…

 Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết.

 Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết.

 Nhận biết một số biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản

Nhận biệt và phòng trách những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng:

- Lửa bếp, ổ điện đồ thủy tinh vỡ, nơi xe cộ ra vào , nơi trơn, khói thuốc lá, bụi …

- Xô, đẩy, đánh, cắn, chơi trên đường đi.

 Sử dụng đồ dung , đồ chơi an toàn : không bỏ hạt hột nhỏ vào mũi, bưng ghế nhẹ nhàng cẩn thận…

Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

Phát triển nhận thức

1. Khám phá khoa học:

 a. Các bộ phận của cơ thể con người :

 Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.

 Quá trình trưởng thành : bé lớn lên như thế nào, cần gì để lớn.

 b. Đồ vật :

 Đồ dùng, đồ chơi :

      + Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

      + Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dung, đồ chơi quen thuộc.

      + Phân nhóm đồ vật theo dấu hiệu chung ( màu sắc, chất liệu, công dụng …)

      + Làm quen với đặc tính của một vài chất liệu thông dụng của đồ vật : nhựa, kim loại, vải, gỗ …

      + Chức năng thay thế : có thể dùng đồ dung, đồ vật này vào việc khác, khám phá khả năng tái sử dụng đồ vật..

      + Cách sử dụng và bảo quản, sắp xếp đồ vật thông dụng ( nón, áo, giày, dép, tô chén, muỗng, ca cốc, đồ chơi … )

Phương tiện giao thông :

      + Phân biệt một số phương tiện giao thông : một số đặc điểm cấu tạo lien quan với công dụng và lợi ích, tốc độ.

      + Bé nên và không được làm gì để tránh tai nạn. Cách đội cởi mũ bảo hiểm.

      + Nhận biết đèn giao thông, ý nghĩa của các tín hiệu đèn, một vài biển báo giao thông đơn giản, phân loại theo các dấu hiệu : Cấm – Được phép.

c. Động vật và thực vật :

Đặc điểm cấu tạo đặc biệt của con vật, cây, hoa, quả -> liên quan tới vận động, cách kiếm ăn, nhu cầu tồn tại.

Mối quan hệ giữa động - thực vật : là thức ăn của nhau, sống dựa vào nhau.

Điều kiện sống, nơi sống của cây, con -> quan sát cách trồng, chăm sóc, bảo vệ cây hoa con vật. Yêu thương thú nuôi.

Quá trình phát triển, trưởng thành của cây, con. Điều kiện gì để cây, con phát triển tốt.

So sánh sự đa dạng của cây, con -> phân loại con vật theo các dấu hiệu như cấu tạo (số chân, da … ) cách vân động ( bơi, bay, trườn, đi chạy , nhảy…) thức ăn, nơi sống ... Phân loại cây hoa quả theo hình dáng, màu sắc, cấu tạo ( có hột – không hột …  )

Cách ăn trái cây, một số cách chế biến thức ăn từ trái cây ( nước trái cây, sinh tố …)
Một số lợi ích – tác hại đơn giản, nhìn thấy của động thực vật.

 d. Một số hiện tượng thiên nhiên :

Quan sát dấu hiện thời tiết ( nắng- mưa- gió bão, nóng- lạnh ) -> những thay đổi, ảnh hưởng trong sinh hoạt ( người, cây, con vật) và cảm xúc của bé) .

Mặt trời, mặt trăng với ngày đêm : sự khác nhau giữa ngày - đêm

       + Sự cần thiết của không khí , ánh sang cho đời sống .

       + Nước có từ đâu, một số đặc điểm, tính chất của nước ( trong suốt, không màu, mùi, lỏng, dễ chảy, hòa tan được muối đường, đổi màu…

       + Ích lợi của nước với đời sống con người

       + Bé có thể làm gì để tiết kiệm nước.

       + Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước

       + Không khí các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây.

       + Một vài đặc điểm, tính chất của đất, cát , đá, sỏi .

       + Yêu thiên nhiên cây cối.

2. Làm quen một số khái niệm sơ đẳng về toán :

Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

Nhận biết chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5, số lượng không phụ thuộc vào vị trí và kích thước.

Gộp tách nhóm số lượng theo nhiều cách.

So sánh số lượng và làm quen các từ : nhiều ít, nhiều hơn, ít hơn, ít nhất, nhiều nhất.

Nhận biết số lượng, chữ số, số thứ tự trong cuộc sống ( số nhà, điện thoại, số anh chị em…)

Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi.

So sánh sự khác nhau và giống nhau của các hình : hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật. Thấy các hình này trong cuộc sống xung quanh bé. Ứng dụng vào làm các ký hiệu , tạo hình, trang trí.

Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.

Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác ( phía trước – phía sau ; phía trên – phía dưới ; phía trái – phía phải )

Nhận biết các buổi : sang, trưa, chiều, tối ( ứng dụng vào sinh hoạt : xem lịch hoạt động, thời tiết …)

Đong - đo thể tích các vật khác nhau bằng một đơn vị đo -> so sánh và diễn đạt kết quả.

3. Khám phá xã hội :

Họ, tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài.

Bé biết mình có thể tự làm và thích làm gì. Đồ chơi, trò chơi, trang phục, món ăn yêu thích.

Họ tên, công việc của bố mẹ, những người thân trong gia đình và công việc của họ, sở thích của mỗi người. Một số nhu cầu của gia đình, địa chỉ và số điện thoại gia đình.

Tên, địa chỉ của trường lớp. Tên cô giáo, các bạn ( một số đặc điểm của bạn )  trong lớp và công việc của các nhân viên trong trường.

Một số hoạt động trong trường  -> chia sẻ hoạt động yêu thích của bé.

Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.

Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hóa của quê hương, đất nước